Thứ Năm, 28 tháng 3, 2019

Bột màu trắng Titanium Dioxide Ti-pure R902, R902+, R902 plus


Bột màu trắng Titanium Dioxide Ti-pure R902, R902+, R902 plus

Ti-Pure ™ R-902 , R902+, R902 Plus là một loại bột màu trắng titan dioxide dạng rutile được sản xuất theo quy trình Clorua. Ti-pure R902 tạo độ mờ đục (độ phủ màu) cao, ngoài ra trong tông màu trắng có chút ánh xanh tạo độ trắng sáng cho sản phẩm. R902 được sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm ứng dụng trong nhà và ngoài trời, với độ bền màu – giữ được màu trong quá trình gia công và độ kháng tia cực tím cao – giữ được màu lâu khi sử dụng ngoài trời.

Một số thông số vật lý của R902, R902+ :
TiO2, wt%, min
93
Thành phần Alumina
Xử lý hữu cơ
Trọng lượng riêng
4.0
pH
7.9
Độ hấp thụ dầu
16.2
Kích thước hạt trung bình, µm
0.405

Hình ảnh sản phẩm :
Quy cách : 25 kg/bao
Xuất xứ : Chemours - Mỹ, Mexico, Đài Loan
Nhập khẩu và phân phối trực tiếp
Ứng dụng : nhựa, sơn, cao su, giấy, bột trét tường, gạch men, bê tông, xi măng,...
--

Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Thứ Ba, 26 tháng 3, 2019

Bột màu trắng Titanium Dioxide Ti-pure R103

Bột màu trắng Titanium Dioxide Ti-pure R103

Bột màu trắng TiO2

Ti-Pure ™ R-103 là một loại bột màu trắng titan dioxide dạng rutile được sản xuất theo quy trình Clorua. Ti-pure R103 tạo độ mờ đục (độ phủ màu) cao, ngoài ra trong tông màu trắng có chút ánh xanh tạo độ trắng sáng cho sản phẩm. R103 được sản xuất đặc biệt thích hợp với các sản phẩm nhựa (như nhựa PP, PE,… đặc biệt là nhựa PVC) với độ bền màu – giữ được màu trong quá trình gia công và độ kháng tia cực tím cao – giữ được màu lâu khi sử dụng ngoài trời.

Một số thông số vật lý của R103 :
TiO2, wt%, min
96
Alumina, wt%, max
3.2
Xử lý hữu cơ, wt%, carbon
0.2
Trọng lượng riêng
4.1
pH
6.5

Hình ảnh sản phẩm :

Quy cách : 25 kg/bao
Xuất xứ : Chemours - Mỹ, Mexico, Đài Loan
Nhập khẩu và phân phối trực tiếp
Ứng dụng : nhựa, sơn, cao su, giấy, bột trét tường, xi măng

-
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Thứ Hai, 4 tháng 3, 2019

Nguyên liệu, Quy trình sản xuất Kem Đánh Răng - Toothpaste


KEM ĐÁNH RĂNG - TOOTHPASTE


Kem đánh răng có lịch sử phát triển trải dài trên 4000 năm, với nhiều hình thức sử dụng và thành phần hoạt chất khác nhau. Thời xa xưa, người Ai Cập cổ đại sử dụng hỗn hợp gồm chì (màu xanh lá cây), đồng (xanh lam) và hương liệu để làm sạch răng, trong khi đó người Trung Quốc sử dụng xương cá tầng đáy để gỡ những mảng bám trên răng.
Năm 1934, tại Mỹ, tiêu chuẩn về kem đánh răng được xây dựng bởi Hiệp Hội Nha khoa Mỹ (ADAC) về điều trị nha khoa.
Những năm 1940 – 1960, flour được phát hiện giúp bảo vệ, chống sâu răng, từ đó nó trở thành thành phần không thể thiếu trong các sản phẩm làm sạch răng (dạng natri florid). Bên cạnh đó, chất làm ngọt nhân tạo saccharin với lượng nhỏ cũng dc sử dụng trong kem đánh răng nhằm đem lại cảm giác thú vị khi sử dụng.
Những năm 1980, kiểm soát vôi răng trở thành ưu tiên chiến lược của kem đánh răng để cạnh tranh trên thị trường. Năm 1990, kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm được sử dụng trên thị trường.

*** CÔNG THỨC SẢN XUẤT
1. Dịch lỏng:
Các polyol, phổ biến nhất là Sorbitol (Glycerin cũng được sử dụng) sử dụng như chất giữ ẩm, giúp sản phẩm không bị khô, duy trì kết cấu và mùi vị. Dịch polyol có thể chứa đến 30% nước
Một loại Glycerine của chúng tôi
Chi tiết: Click >>>

Một loại Sorbitol của chúng tôi
Chi tiết: Click >>>

2. Chất độn và chất mài mòn:
Thành phần sử dụng tùy dạng kem đánh răng:
- Bột trắng nhão: CaCO3, NaHCO3, Ca3(PO4)2, Canxi metaphosphat, silica hydrat hóa…
- Gel: silica hydrat hóa dùng để tạo độ bóng và tạo hình
Giúp ma sát, đánh trôi mảng bám khi chải răng

3. Chất lưu biến:
Duy trì đảm bảo yêu cầu sản phẩm:
-Kem phải thoát ra dễ dàng khi nặn nhưng không được “chảy“ quá nhanh
 -Khi nặn xong, kem phải “đứt gãy” không được kéo sợi
-Kem phải nằm gọn trên bề mặt lông bàn chảy, không được chìm xuống
Phổ biến: CMC, Carageeenan, xanthan gum, cellulose gum…

4. Chất Tẩy:
Tạo bọt cho kem khi chải răng, giúp phân tán và lưu giữ kem trong khoang miệng.
Phổ biến: Natri lauryl sulphat (SLS)

5. Thành phần hoạt tính
Flour được sử dụng nhằm ngăn ngừa sâu răng
Phổ biến: Natri florua, Natri monofluorophosphat, Thiếc florua được lựa chọn tùy theo quy định tại các nước.

6. Hương liệu
Giúp che dầu mùi vị khó chịu của chất tẩy, tạo cảm giác tươi mát khi đánh răng
Phổ biến: tinh dầu bạc hà, quế…

7. Tạo độ ngọt
Tạo vị ngọt khi đánh răng
Phổ biến: natri saccharinat

8. Tạo màu:
Bột nhão: Titan oxyd được dùng tạo màu trắng
Gel: màu thực phẩm

9. Chất bảo quản
Duy trì chất lượng sản phẩm sau khi mở nắp
Phổ biến: Natri benzoat, ethyl paraben, methyl paraben

*** QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Quy trình sản xuất đa dạng phụ thuộc loại kem đánh răng và các thành phần hoạt chất bên trong. Quy trình sản xuất cơ bản như sau:
Bước 1: Dịch lỏng được chuẩn bị trước tiên: bằng cách hòa tan nước/sorbitol/glycerin vào các thành phần lỏng (phân cực) khác trong công thức.
Bước 2: Trộn chất lưu biến với thành phần không chứa nước như glycerin, tinh dầu hương liệu hoặc trộn khô với các loại bột khác, phân tán đồng nhất. (1)
Bước 3: Thêm thành phần hoạt tính (flour), chất tạo độ ngọt, chất bảo quản được vào hỗn hợp (1), trộn đồng nhất. (2)
Bước 4: Trộn chất độn/chất tạo độ nhám vào nước tạo dạng bùn nhão. Sau đó được thêm vào dịch lỏng, trộn đồng nhất. (3)
Bước 5: Trộn (2) vào (3), phân tán đồng nhất. (4)
Bước 6: Thêm chất tạo hương vị, tạo màu vào hỗn hợp (4). Trộn đều.
Bước 7: Chất tẩy (dạng bột) được thêm vào cuối cùng, trộn với tốc độ chậm nhằm tránh tạo bọt.

** Hiện tại Việt Nam có 2 thương hiệu kem đánh răng phổ biến nhất đó là: 

Kem đánh răng PS của Unilever

Kem đánh răng Colgate của Colgate-Palmolive

Tham khảo một dây chuyền sản xuất Kem Đánh Răng: 



Thứ Hai, 18 tháng 2, 2019

Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Bằng Phương Pháp Fenton với Hydrogen Peroxide (H2O2) và xúc tác

Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm Bằng Phương Pháp Fenton với Hydrogen Peroxide (H2O2) và xúc tác


Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm

Giới thiệu sản phẩm

Hiện nay vấn đề xử lý nguồn nước ô nhiễm do các quá trình dệt nhuộm là hết sức cần thiết. Ước tính có hơn 70.000.000 tấn thuốc nhuộm được sản xuất hàng năm. Trong quá trình nhuộm thì có đến 12-15% tổng lượng thuốc nhuộm không phản ứng gắn màu, thất thoát theo nước thải sau nhuộm. Và phương pháp để xử lý nguồn nước ô nhiễm này là sử dụng quá trình oxi hóa nâng cao (Advanced oxidation processes : AOPs) nhằm oxy hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ của thuốc nhuộm thành CO2 và H2O. Trong các phương pháp oxi hóa bậc cao thì chu trình Fenton sử dụng xúc tác dị thể cho thấy những ưu thế vượt trội so với các phương pháp khác.




Một số chất ô nhiễm hữu cơ có nguồn gốc từ thuốc nhuộm tổng hợp (trong một số ngành công nghiệp dệt may, da, sơn, in ấn…). Căn cứ vào nhu cầu toàn thế giới ước tính có hơn 100000 tấn thuốc nhuộm đã được thương mại hoá và hơn 70.000.000 tấn được sản xuất hàng năm. Trong quá trình nhuộm thì có đến 12-15% tổng lượng thuốc nhuộm không phản ứng gắn màu, thất thoát theo nước thải sau nhuộm. Theo quy định của EU hiện nay, thuốc nhuộm tổng hợp dựa trên benzindine, 3, 3’-dimethoxybenzidine và 3, 3’-dimethylbenzidine đã được phân loại là chất gây ung thư, vì thế nó đang là một vấn đề nhức nhối cho xã hội và đòi hỏi phải có một phương pháp hiệu quả để loại bỏ những độc tính đó. 

Hiện nay, để xử lý nguồn nước thải từ các quá trình dệt nhuộm, người ta thường sử dụng các quá trình oxy hóa nâng cao (Advanced oxidation processes : AOPs). Các quá trình này dựa trên cơ sở oxy hóa các hợp chất hữu cơ (thuốc nhuộm) thành CO2 và H2O với tác nhân oxy hóa là các gốc tự do hoạt động hydroxyl °OH được tạo ra ngay trong quá trình hoạt động từ các tác nhân ban đầu an toàn, ít độc tính chứ không phải là quá trình sử dụng trực tiếp các chất oxi hóa mạnh như Cl2, O3…

  Số oxi hóa của một số tác nhân oxi hóa

Ta thấy gốc hydroxyl là tác nhân oxy hoá mạnh nhất có thế oxy hoá là 2.8V, cao gấp 1.52 lần ozone, gấp 2.05 lần clo.Với thế oxy hóa rất cao, gốc hydroxyl có khả năng oxy hóa mọi hợp chất hữu cơ, dù là loại khó phân huỷ nhất, thành những hợp chất vô cơ không độc hại như CO2, H2O, axít vô cơ… 


Giới thiệu sản phẩm

Trong các quá trình oxi hóa bậc cao thì quá trình Fenton và Fenton có sự bổ trợ của ánh sáng (photo-Fenton) được sử dụng rất rộng rãi và có hiệu suất xử lý thuốc nhuộm rất cao.
Quá trình Fenton được phát triển đầu tiên bởi Fenton vào năm 1894. Quá trình này được sử dụng để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước với các tác chất là H2O2 FeSO4. Mãi sau đó 14 năm thì cơ chế phản ứng mới được đề nghị bởi Haber-weiss(1934). Và kết quả quan trọng nhất của cơ chế đề nghị này chính là sự hình thành gốc hydroxyl °OH như hợp chất trung gian.

Ngoài ra, người ta cũng nhận thấy khả năng oxi hóa của quá trình Fenton có thể được tăng mạnh khi có sự chiếu sáng bằng tia UV hay thậm chí ánh sáng khả kiến

Các quá trình fenton hay photo fenton đều phụ thuộc vào nồng độ H2O2 (Hydrogen Peroxide) , nồng độ muối Fe và pH. 


Trong quá trình tiến hành phản ứng, xúc tác Fenton có thể là đồng thể hay dị thể. Ở hình dưới sẽ trình bày một số đặc điểm quan trọng của hệ xúc tác đồng thể và dị thể
Fenton đồng thể và fenton dị thể

Trong pha đồng thể, những sự thay đổi hóa họcchủ yếu phụ thuộc vào bản chất của sự tương tác giữa các tác chất với nhau (thuốc thử Fenton và các hợp chất cần xử lý). Tuy nhiên trong pha dị thể, ngoài quá trình xúc tác do tương tác của các tâm hoạt tính với tác chất còn phải kể đến 2 quá trình hết sức quan trọng là hấp phụ của tác chất lên bề mặt xúc tác (rắn) và quá trình giải hấp của sản phẩm ra khỏi bề mặt xúc tác.

Quá trình Fenton đồng thể có thể được hoạt hóa bởi những tâm hoạt tính của chúng là Fe2+ hoặc Fe3+, còn trong quá trình Fenton dị thể tâm hoạt tính có thể là các ion sắt được mang trên bề mặt các chất mang dưới dạng [Fe(OH)2]+, [Fe(H2O)]2+, [Fe(H2O)]3+, [Fe2(OH)2]4+, Fe-polycation, Fe2O3 và α-FeOOH ...

Mặt khác chi phí cho quá trình Fenton đồng thể để xử lí nước thải trở nên đắt đỏ do tiêu thụ nhiều H2O2, khó khăn trong việc tách xúc tác ra khỏi sản phẩm ... làm cản trở việc xử lí ở những nước đang phát triển. Ngoài ra, còn có những hạn chế như sự hình thành bùn trong quá trình xử lí, giới hạn pH chỉ từ 2.5-3.5, lượng lớn sắt mất đi và đi vào môi trường, khó khăn trong việc phục hồi ion sắt…

Do vậy nên chất xúc tác dị thể để xử lí chất ô nhiễm nước thải trong hệ thống Fenton hiện đang rất được quan tâm. Chất xúc tác dị thể có ưu thế vượt trội là dễ dàng tách ra khỏi sản phẩm. Bên cạnh đó, cùng với sự hỗ trợ của bức xạ UV, phức Fe3+ bị phá hủy và dễ dàng hoàn nguyên thành Fe2+ và tiếp tục tham gia vào chu kì xúc tác Fenton. Trong pha rắn dị thể, kích thước lỗ xốp, sự phân tán lỗ xốp, đặc tính lỗ xốp và bề mặt riêng là những nhân tố quan trọng cần thiết xem xét trước khi phản ứng. Dựa vào IUPAC, kích thước lỗ xốp được phân loại làm 3 loại: microporous (<2nm), mesoporous (từ 2-50nm) và macroporous lớn hơn 50nm. Đối với phản ứng Fenton dị thể thì các chất mang với cấu trúc mesoporous thường được sử dụng nhiều nhất để tổng hợp các hệ xúc tác xử lý thuốc nhuộm tổng hợp.

Khi so sánh phản ứng Fenton đồng thể và Fenton dị thể với những yếu tố khác nhau thì quá trình Fenton đồng thể gặp một số hạn chế như:

- Khoảng pH phải được kiểm soát chặt trong suốt quá trình phản ứng
- Lượng bùn Hydroxit kết tủa lớn, cần được xử lý 
- Lượng chất xúc tác bị giảm nhiều sau quá trình phản ứng, giai đoạn tách, thu hồi chất xúc tác phức tạp 
- Không thể tách chất xúc tác ra khỏi sản phẩm để tái sử dụng
- ...
Do những hạn chế trên của quá trình Fenton đồng thể nên quá trình Fenton dị thể được tập trung phát triển nhiều hơn.

Nguồn cyberchemvn.com ; hoahocngaynay.com


Tag sản phẩm: oxi già, clorin, h2o2, hydrogen peroxide, xử lý nước thải, dệt nhuộm, hóa chất


--
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu trực tiếp tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông, ... - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm


Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018

Dòng sản phẩm Amine của DOW CHEMICAL - Ethanolamine (MEA, DEA, TEA)

Chúng tôi nhập khẩu và phân phối các dòng sản phẩm ETHANOLAMINE của DOW CHEMICAL
Mono Ethanol Amine - M.E.A 
NH2-CH2-CH2-OH
Di Ethanol Amine - D.E.A
HN(CH2-CH2-OH)2
Tri Ethanol Amine - T.E.A
N(CH2-CH2-OH)3
MEA, DEA, TEA có những ứng dụng rộng rãi trong các ngành
  1. Xi măng, bê tông: chất trợ nghiền xi măng, chất khử nước, phụ gia bê tông, tăng độ chảy
  2. Ngành sơn: phân tán màu, tẩy rửa sơn
  3. Ngành cao su, xốp PU (Urethane Foams)
  4. Ngành vải, dệt nhuộm
  5. Hóa chất tẩy rửa
  6. Hóa mỹ phẩm: bột giặt, xà bông, dầu gội
  7. Hóa keo, keo dán
  8. Đóng rắn nhựa Epoxy
  9. Tinh lọc khí
  10. Xử lý kim loại: ức chế ăn mòn kim loại, dầu cắt
  11. Hóa chất nông nghiệp: diệt tảo, kích thích sự tăng trưởng của cây
  12. ...
Hình ảnh thực tế:

MONOETHANOLAMINE (MEA)
[ảnh]
Hãng SX: Dow Chemical
Quy cách: 210 kg/phuy
Chi tiết sản phẩm

DIETHANOLAMINE (DEA)
[ảnh]
Hãng SX: Dow Chemical
Quy cách: 225 kg/phuy
Chi tiết sản phẩm

TRIETHANOLAMINE (TEA)
[ảnh]
Hãng SX: Dow Chemical
Quy cách: 230 kg/phuy
Chi tiết sản phẩm

---
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm

Thứ Ba, 3 tháng 7, 2018

Chất tạo mờ gạch men Zircosil 5

Zircosil 5 - Zircosil Five

Zircosil Five

Zircosil 5 là một sản phẩm bột màu của hãng ENDEKA được sử dụng nhiều cho các sản phẩm Ceramic - gạch men, gốm sứ
Thiết bị vệ sinh

Gạch lát sàn

Các nhóm sản phẩm phù hợp sử dụng bột Zircosil Five: gạch men, đồ tráng men, vật liệu cách điện, thiết bị vệ sinh, vật liệu lát, đồ gốm sứ, ...
Nhóm ứng dụng các dòng sản phẩm của ENDEKA
---
Zircosil Five tại kho


--
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm

Thứ Tư, 25 tháng 4, 2018

Phương pháp tẩy trắng gỗ - Các loại hóa chất tẩy trắng gỗ

Phương pháp tẩy trắng gỗ
Các loại hóa chất tẩy trắng gỗ

Tẩy trắng gỗ chính là quá trình tách bớt lignin và các chất màu trong gỗ.

Tẩy trắng gỗ

Nguyên lý tẩy trắng gỗ: 
Có một số loại gỗ, màu sắc của gỗ lõi và gỗ giác khác nhau rất rõ, một số loại gỗ bề mặt có đốm màu, màu sắc khác nhau, có loại màu trắng, có loại màu vàng, có một số loại gỗ có màu sắc tương đối nhạt, ánh màu tuy đồng đều, nhưng không trang nhã, gam màu mờ tối. Dùng các loại gỗ trên làm ván nhân tạo (ghép thanh, ván lạng, ván mộc,..) hoặc dùng để làm đồ mộc, thì chất lượng không cao.
Để làm cho ánh màu của gỗ được đồng đều, có thể thông qua xử lý nhuộm màu để màu sắc của gỗ giác và gỗ lõi cùng màu, cũng có thể thông qua tẩy màu để làm cho màu của gỗ lõi nhạt đi.
Gỗ sau khi xử lý tẩy màu, không chỉ màu sắc của gỗ nhạt đi, vân thớ rõ ràng, trang nhã, còn có thể đề phòng và loại trừ biến màu do phơi nắng, loại trừ các vết bẩn do mốc xanh, mốc đốm, acid, alkali,.. gây nên, từ đó nâng cao tính năng sử dụng của gỗ.
Gỗ sau khi xử lý tẩy màu

Tách các chất màu trong gỗ là một quá trình hoá lý rất phức tạp. Các phương pháp tách màu hiện nay thường dùng là hấp phụ và hoá học. Phương pháp hấp phụ dựa trên khả năng hấp phụ màu của các chất hấp phụ như than hoạt tính hoặc đất. Phương pháp này hiệu quả không cao. Phương pháp hấp phụ có thể được dùng kết hợp với tẩy màu theo nguyên lý rút chân không.
Vì vậy, phương pháp hoá học là một phương pháp hiện nay được áp dụng nhiều để tẩy trắng gỗ. Tẩy màu theo phương pháp hoá học được chia làm ba loại: loại làm thay đổi nội tại phân tử chất màu (ví dụ thay đổi vị trí các nhóm chức), loại oxy hoá và loại khử các chất màu có trong gỗ.

Tẩy nhựa gỗ
Trước khi xử lý tẩy mầu đối với gỗ có nhựa, phải tiến hành xử lý loại trừ nhựa trước. Phương pháp loại trừ nhựa có: Loại trừ nhựa bằng dung môi và loại trừ nhựa bằng alkali.

1. Phương pháp loại trừ nhựa bằng dung môi
Dùng dung môi acetone, cồn, nhóm benzen, CCl4,… để loại trừ nhựa. Ví dụ: dùng dung dịch nước axetone 25% có thể nhanh chóng loại trừ được nhựa. Nhưng những loại dung môi này đắt (acetone), dễ cháy hoặc rất độc (nhóm benzen). Vì thế trong thực tế, chỉ dùng để làm nhạt màu gỗ.

2. Phương pháp loại trừ nhựa bằng alkali
Dùng dung dịch alkali xử lý bề mặt gỗ. Nguyên lý của phương pháp này là nhựa có thể cùng alkali tạo thành loại xà phòng có tính hoà tan, dùng nước sạch rửa có thể loại trừ  được. Dung dịch alkali thường dùng nhất là dung dịch nước Na2CO3 5 - 6% hoặc dung dịch nước NaOH 4 - 5%. Khi dùng alkali loại trừ nhựa, dễ làm cho màu sắc của gỗ sẫm đi, vì thế phương pháp này chỉ thích hợp với trang sức xẫm màu. Nếu dùng hỗn hợp dung dịch alkali (80%) và dung dịch nước acetone (20%) để loại trừ nhựa thì hiệu quả càng tốt. Khi pha chế dung dịch alkali và axetone, nên dùng nước nóng 60 - 800C. Dùng dung dịch alkali đã pha chế quét lên chỗ có nhựa sau 2 - 3 giờ, nước nóng hoặc dung dịch Na2CO3 2% có thể rửa sạch nhựa đã xà phòng hoá.

Một hệ thống sấy tẩm hóa chất phôi gỗ

Tẩy trắng gỗ
Tẩy trắng gỗ chính là quá trình tách bớt lignin và các chất màu trong gỗ. Do đó việc lựa chọn nghiên cứu một quy trình tẩy thích hợp là hết sức quan trọng.
Có rất nhiều phương pháp tẩy trắng gỗ, nhưng thường dùng cho tẩy màu. Kết quả tẩy màu của nó tương đối tốt, giá thành hạ. Mức độ và hiệu quả tẩy trắng có liên quan đến nồng độ, pH của chất tẩy, thời gian và số lần thao tác tẩy màu. Nếu tẩy trắng quá mức sẽ làm cho gỗ bị phân giải, giảm độ bền gỗ, giảm ánh màu gỗ.

Dưới đây là một số hoá chất tẩy trắng thông dụng , theo đó là các phương pháp tẩy trắng gỗ:

Hydro peoxit (H2O2) cũng có tác dụng tẩy trắng tốt, ít gây ô nhiễm, nhưng còn phải nghiên cứu kết hợp với một số chất mới nhằm đạt hiệu quả tẩy trắng cao.
Hydro peoxit là tác nhân tẩy trắng đang được sử dụng phổ biến để tẩy tắng gỗ, ván lạng gỗ và bột giấy. Ưu điểm của dùng hydro peoxit là ít gây ô nhiễm môi trường vì trong nước thải hoàn toàn không có tạp chất clo, hầu như không phá huỷ gỗ. Tuy nhiên, nhược điểm của chất này là khả năng oxy hoá thấp hơn nhiều các hợp chất có clo (Cl2). Hydro peoxit có tác dụng trong việc oxy hoá lignin.


Đây là một phương pháp được sử dụng nhiều, hiệu quả tẩy trắng tương đối tốt, nồng độ thường dùng 15 -30% (nồng độ cao, tẩy trắng nhanh). Nó có thể giải phóng oxy tác dụng mạnh, phân giải chất màu trong gỗ. Để tăng tốc độ giải phóng oxy, có thể thêm nước amoniac (NH3), nhưng lượng nước amoniac không được quá nhiều, nếu không sẽ ảnh hưởng đến độ tẩy trắng. Bình thường, lượng nước amoniac (25%) cho vào khoảng 5 - 10% lượng H2O2. Khi cho thêm nước amoniac để làm dung dịch tẩy trắng, mùi rất nặng, rất độc hại cho người.
Trong quá trình tẩy trắng gỗ bằng hydro peoxit xảy ra trong môi trường kiềm. HOO- trực tiếp phá huỷ các nhóm mang màu của lignin. Phản ứng phân ly trên chỉ có thể xảy ra trong môi trường kiềm. Do vậy tẩy trắng nên tiến hành ở pH 10 - 11, thường có dùng chất đệm Na2SiO3. Hiệu quả tẩy trắng sẽ cao khi nâng nhiệt độ dung dịch lên 70 - 900C và nồng độ trên 10%.

2. Acid oxalic (COOH)2
Khi dùng chất này làm chất tẩy trắng phải pha chế 3 loại dung môi sau đây: 75g acid oxalic kết tinh hoà tan trong 1000ml nước 75g Na2S2O8 kết tinh hoà tan trong 1000ml nước 24.5 g Na2B4O7.10H2O hoà tan trong 1000ml.
Khi sử dụng, quét dung dịch acid oxalic trước, sau khi hơi khô (4¸5 phút) lại quét Na2S2O8. Nếu độ trắng không đạt yêu cầu, lại dùng dung dịch borate làm ướt bề mặt gỗ, và dùng nước sạch rửa sạch. Hai loại dung dịch trước có tác dụng tẩy trắng, nhưng chỉ dùng dung dịch acid oxalic hiệu quả tẩy trắng tương đối thấp, phối hợp sử dụng Na2S2O8  hiệu quả tốt. Dung dịch borate là dung dịch alkali yếu, dùng để trung hoà lượng acid rất nhỏ còn sót lại trên gỗ.

3.  Natri hydrosunfit (Sodium Hydrosulfite NaHSO3)
Natri hydrosunfit là chất điển hình dùng để thay đổi cấu trúc nội tại của chất màu. 
Để tăng cường phản ứng chuyển hoá chất màu, dung dịch bisulfit natri cần pha trong môi trường kiềm và lượng bisulfit natri cần dùng dư hơn lượng lý thuyết.
Trước tiên phải pha chế 2 loại dung dịch: Dung dịch NaHSO3  bão hoà 6.3g KMnO4 kết tinh hoà tan trong 1000ml nước.
Quét dung dịch KMnO4 trước, sau 5phút, khi bề mặt gỗ hơi khô, lại quét tiếp dung dịch NaHSO3. Lặp lại các thao tác trên cho đến khi gỗ trắng.


4. NaOCl (hypo clorit) - Javel 
Trong dung dịch nước, hypo clorit dễ dàng bị phân giải theo phản ứng thuỷ phân
Trong môi trường kiềm phản ứng phân giải HOCl xảy ra chậm. Để đẩy nhanh phản ứng cần phải có chất hấp thụ oxy nguyên tử. Lignin và celluloso sẽ đảm nhận vai trò này. Do vậy lignin sẽ bị thay đổi cấu trúc và bị biến màu.
Javel (NaOCl) cũng có thể dùng để tẩy trắng đối với những chất màu có gốc andehyt (- CHO).
Không phải tất cả các loại gỗ đều tẩy trắng thuận lợi cho đến mức độ yêu cầu. Ngoài ra chất tẩy trắng là chất oxy hoá mạnh, khi bảo quản và sử dụng phải chú ý. Một số chất tẩy trắng độc, phần lớn ăn da tay vì thế khi thao tác phải đi găng tay cao su và mặc tạp dề. Nếu không may chất tẩy trắng bắn vào da, phải ngay lập tức dùng nước để rửa và bôi cao borate.

5. Dioxitclo (ClO2)
Dioxitclo là một tác nhân oxy hoá mạnh có hoạt tính tẩy trắng cao, ít phá huỷ sợi gỗ. Dioxitclo phản ứng với lignin thông qua rất nhiều tác nhân hoá học hoạt tính là sản phẩm phân huỷ của chất này trong môi trường kiềm:
Sản phẩm tạo thành do sự phân huỷ của dioxit clo trong quá trình tẩy trắng phụ thuộc rất nhiều vào pH môi trường. Do cần phải hạn chế sự tạo thành ClO3-, khí clo và HClO nhằm tăng hiệu quả của quá trình tách loại lignin và giảm sự tạo thành các hợp chất hữu cơ của clo, việc kiểm soát và điều chỉnh pH môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các giai đoạn tẩy trắng bằng dioxitclo. Về cơ chế hoá học, dioxitclo có phản ứng trực tiếp với nhân thơm lignin qua việc tạo thành các nhóm gốc dạng phenoloxyt. Mặt khác, các tác nhân hoạt tính tạo thành từ dioxitclo có thể tham gia các phản ứng với các liên kết đôi, các nhóm  mang màu của lignin làm tăng đáng kể độ trắng của sản phẩm.

Nguồn : Internet
--
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm