Thứ Ba, 20 tháng 3, 2018

Một số công đoạn hoàn tất vải sợi

MỘT SỐ CÔNG ĐOẠN HOÀN TẤT VẢI SỢI – Finishing (textiles)



Hoàn tất trong công nghệ sản xuất dệt may là các quá trình gia công nhằm tạo ra hoặc nâng cao các tính năng sử dụng cho vải sợi hoặc áo quần bao gồm cả các công đoạn gia công trước hoặc sau khi tẩy nhuộm để tạo cho vải sợi những tính năng đặc biệt , đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ cũng như yêu cầu sử dụng của người sử dụng . Với một số kỹ thuật hoàn tất như tẩy trắng và nhuộm, có thể được áp dụng đối với sợi trước khi dệt để tạo ra vải yarn dye , trong khi ở trường hợp khác cũng có thể được áp dụng cho vải mộc sau khi dệt tạo ra vải piece dye  .

stain-protection-1-slide-504x504

Ý nghĩa chính xác của khái niệm hoàn tất sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể để mang ý nghĩa khác nhau.
Tùy theo yêu cầu gia công các tính chất kỹ thuật khác nhau cho sản phẩm trên các chất liệu khác nhau mà các kỹ thuật hoàn tất vật lý và hóa học khác nhau được áp dụng cho phù hợp. Ví dụ, một số công nghệ hoàn tất hóa học như : làm mềm ( soften) , làm bóng ( mercerize) , hoàn tất chống co( Anti shrinkage)  , hoàn tất chống nhăn nhàu  ( wash and wear hay wrinkle free) ,  cho các loại vải bông là nhằm gia công cho vải cotton những tính chất như mềm  mại ( softening), dễ chịu khi tiếp xúc với da ( comfortable wearing) , ngoại quan bóng mướt ( mercerising, singeing)  , không co rút ( Antishrinkage)  sau khi giặt  hay dễ baỏ quản, không nhăn nhàu ( easy care)  , có thể giặt và mặc và không cần qua ủi( no-iron hay wrinkle free)  ….. . Theo cách tương tự các hoàn tất chống cháy, chống thấm nước, chống thấm ( water repellent hay water proof) , chống tĩnh điện ( anti -static) có thể được  thực hiện đạt được nhiều tính chất vải khác nhau đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng.  Các phương pháp hoàn tất cơ học ví dụ như: Cào lông;  Cán phòng co; Peaching; Brushing….đều nhằm mục đích làm tăng cao các đặc điểm sử dụng và ngoại quan cho vải như tạo cảm giác ấm áp, độ bóng mượt, độ ổn định , cảm giác sờ tay…. 
Việc sử dụng vải bằng sợi tổng hợp 100% ngày càng nhiều từ khi các loại sợi dệt filament từ nguyên liệu tổng hợp được phát minh. Các loại vải sợi tổng hợp với ưu điểm tự nhiên là bền, chịu được cường lực cao, dễ bảo quản . Kỹ thuật hoàn tất giúp khắc phục những nhược điểm tự nhiên của nó như thấm hút mồ hôi kém, dễ sinh tĩnh điện,  khó thoát ẩm…. Trong khi, để gia công hoàn tất chống nhăn nhàu cho vải sợi cotton, chúng ta phải xử lý vải với resin , thì đối vải sợi tổng hợp, chống nhăn nhàu là đặc tính tự nhiên sẵn có, chỉ cần đòi hỏi định hình nhiệt là có được.
Kết hợp giữa ưu nhược điểm của xơ sợi tự nhiên và nhân tạo, cộng với vai trò của công nghệ hoàn tất thực sự đã tạo ra không thể kể hết những sản phẩm đa dạng cho ngàng may mặc và tiêu dùng.
Hoàn tất vải sợi bông ( Cellulose)
  • Làm sạch và các quá trình tiền xử lý:
Vải bông mộc không chỉ chứa các tạp chất tự nhiên ngoài thành phần chính là cellulose còn bao gồm hồ sợi dọc, các tạp chất bị nhiễm trong quá trình gia công từ xơ sợi đến vải , đòi hỏi phải xử lý theo thứ tự để đạt được các điều kiện  đầy đủ , chuẩn bị cho các quá trình xử lý sau  . Hơn nữa, nó còn đòi hỏi tiền xử lý  để làm làm gia tăng đáng kể các giá trị  sử dụng bằng cách áp dụng một hoặc nhiều tiến trình hoàn tất.
  • Đốt lông (singeing):
singeing-2

Đốt lông hay Singeing là công đoạn gia công để đốt cháy các đầu xơ trên bề mặt của sợi từ vải để có mặt vải phẳng mịn . Vải được đi qua các bàn chải để vuốt dựng các đầu sợi, sau đó đốt đầu xơ bằng cách cho vải đi qua trên đầu những ngọn lửa gas bằng cách điều chỉnh tốc độ máy và điều kiện tiếp xúc phù hợp.

  • Rũ hồ ( desinging)
Tùy thuộc vào loại hồđã-được sử dụng trên sợi dọc để tăng cường lực sợi trước quá trình dệt , vải có thể được ngâm để hồ có thể bị thủy phân trong axit loãng và sau đó có thể giặt sạch, hoặc các enzyme có thể được sử dụng để phá vỡ các màng hồ này và giặt bỏ .
  • Nấu ( Scouring)
scouring-and-un-scouring
Nấu là một công đoạn trong quá trình tiền xử lý được thực hiện trên vải bông để loại bỏ sáp và tạp chất không xơ cellulose. Ngoài thành phần chính khoảng 80 -90%% cellulose , còn lại là các thành phần: keo pectin và hemicellulose 4% – 6%, protein 0 -1,5% , mỡ, sáp và chất béo 0,5% _ 1% , tro 1% -1.8% và còn lại là nước 6% – 8% , các thành này không tan ở trong nước và bao bọc như là phần võ của cellulose  làm hạn chế khả năng thấm nước tụ nhiên của sợi cotton cần phải được loại bỏ. Vải được đun sôi trong dung dịch kiềm, phản ứng xà phòng hóa xãy ra giữa kiềm và các thành phần không tan này giúp có thể loại bỏ chúng, để có được  cellulose tinh khiết. Quá trình này cũng góp phần loại bỏ hồ trên sợi dọc , mặc dù trước đó, rũ hồ đã được thực hiện như là một bước riêng biệt.
Ngoài các thành phần tạp chất trên, sợi bông  còn có màu vàng của các hợp chất màu tự nhiên.  Tẩy trắng cũng là một công đoạn cần thiết sau công đoạn nấu này.
mercerizing
  • Tẩy trắng (Bleaching)
Tẩy trắng là quá trình hóa học nhằm oxy hóa các hợp chất màu tự nhiên trong thành phần sợi bông , giúp cho sợi bông có độ trắng cần thiết  và loại bỏ các dấu vết còn lại của các tạp chất từ bông; mức độ tẩy trắng  cần thiết được xác định bởi độ trắng yêu cầu của các công đoạn nhuộm màu sau đó của quy trình . Ngoài ra, độ thấm hút của xơ bông cũng được giải quyết tạo thuận lợi cho công đoạn gia công sau đó .  Tẩy trắng thông thường được thực hiện nhờ vai trò của các tác nhân oxy hóa, như natri hypoclorit hoặc Hydro Peroxide (H2O2). Nếu vải được nhuộm một màu tối, tẩy trắng mức thấp là có thể , nhưng nếu yêu cầu màu trắng cao, một tác nhân tăng trắng quang học hay thuốc nhuộm trắng Optical Brightener  cần thiết phải được sử dụng ., gọi là quá trình tăng trắng .
  • Làm bóng (Mercerising)
the-picture-shows-the-thread-structure-of-the-unmercerized-and-mercerized-fabric-respectively-1
Làm bóng là công đoạn xử lý giúp cho vải cotton đạt độ bóng cao do hiệu ứng phản xạ ánh sáng của xơ cellulose . Trong dung dịch xút nguội đậm đặc, xơ cellulose trương nở hết đường kính xơ, mặt cắt ngang của xơ chuyển từ hình dẹt hoặc góc gấp thành hình dáng tròn . Kết quả sợi được tăng cường độ bóng, cường lực cũng như khả năng thấm hút thuốc  nhuộm sau này. Vải được xử lý làm bóng ở tràng thái kéo căng và được rửa sạch xút  sau phản ứng, độ co rút cũng được phục hồi hết ở công đoạn này , nên cũng có khi người ta gọi là quá trình kiềm co.  Công đoạn làm bóng có thể thực hiện trực tiếp trên vải mộc hoặc sau khi tẩy tráng.
  • Nhuộm ( Dyeing):
Sau các công đoạn gia công trên, xơ cotton bây giờ đã có thể dễ dàng cho quá trình nhuộm màu. Tức là quá trình gia công làm cho vải có nhiều màu sắc theo nhu cầu . Vải sau nhuộm có khả năng hấp thụ và phản xạ một số bước sóng nhất định  trong phổ ánh sáng trắng để tạo ra màu sắc. Khẳ năng hấp thụ hay phản xạ chọn lọc này tùy thuộc vào cấu trúc phân tử cụ thể của các thuốc nhuộm.
Quy trình công nghệ nhuộm nói chung khác nhau tùy theo bản chất của các loại thuốc nhuộm và liên kết giữa thuốc nhuộm và xơ . Các nhóm thuốc nhuộm có độ bền cao, màu sắc tươi sáng , phổ biến dùng cho cotton như: thuốc nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên….Các thuốc nhuộm khác có độ bền thấp  hơn , độ tươi màu hạn chế như thuốc nhuộm trực tiếp , luu huỳnh ….. Mỗi loại sẽ đòi hỏi quy trình công nghệ nhuộm và các chất trợ khác nhau. Tùy theo nhu cầu sử dụng hay giá thành gia công … người ta chọn lựa quy trình tương ứng phù hợp.
  • In (Printing)
hand-silk-screened-printed-fabric
In là một hình thức khác của nhuộm màu. Ở đây, màu được gia công lên vải với họa tiết được thiết kế sẵn, hay có thể gọi là nhuộm cục bộ.
Có nhiều phương pháp kỹ thuật in khác nhau cũng như in bằng những thuốc nhuộm khác nhau. Cũng căn cứ trên phản ứng của thuốc nhuộm và xơ, các công nghệ in thích hợp được áp dụng . Điểm khác nhau căn bản của nhuộm và in là thuốc nhuộm được chuẩn bị ở dạng dung dịch trong quy trình nhuộm, thì trong công nghệ in, thuốc nhuộm được chuẩn bị ở dạng hồ in để định hình họa tiết theo thiết kế.
Chi tiết của các công nghệ nhuộm và in sẽ được đề cập trong bài viết khác.
  • Hoàn tất: (Finishing)
             + Hoàn tất cơ học (Mechanical finishing):
     1/ Cào lông ( Raising) :
fabric-raising-machine
Là quá trình hoàn tất vwois mục đích tạo ra lớp lông xù trên bề mặt vải.  Mặt vải được xử lý bằng tiếp xúc với các trục chải với răng sắc nhọn để tạo ra lớp lông trên bề mặt của vải, từ đó làm cho mặt vải có độ xù lông, mềm mại và ấm áp, thường dùng trong may mặc hàng giữ ấm mùa đông…..
 2/ Cán bóng (Calendering)
Là quá trình gia công để tạo ra mặt vải láng mịn, bằng cách cho vải chạy qua các trục nóng quay đồng thời với lục ép. trục có thể trơn bóng hoặc có vân nổi để tạo mặt vải như thiết kế tùy thuộc vào tốc độ quay, lực ép hoặc cấu tạo trục.
 3/ Cán phòng co (Sanforizing):
sanforization-process
Là quá trình gia công tạo ra khả năng chống co rút với giặt giũ cho vải bằng phương pháp cơ học. Vải được chạy qua hơi nước và đi qua dưới lực ép của băng tải nỉ  và trục kim loại với tốc độ đặt thích hợp để đạt khổ vải và mật độ thích hợp nhằm loại bỏ khuynh hướng co rút của vải, để có độ ổn định tốt sau hoàn tất.
+ Hoàn tất bằng hóa chất (Chemical finishing):
Ngoài các phương pháp hoàn tất bằng cơ học nói trên, nhiều quá trình hoàn tất hóa học hay bằng cách sử dụng các hóa chất hóa chất đặc biệt tham gia phản ứng hóa học hoặc liên kết với xơ sợi để tạo ra những tính năng mới cho vải sợi, tất cả cũng xuất phát trên yêu cầu đa dạng và đáp ứng mọi tính năng cho vải sợi theo nhu cầu của người sử dụng.
1/ Hoàn tất chống nhăn nhàu : ( Crease resist or wrinkle free finishing)
wrinkle-free-gament
Phương pháp hoàn tất này dựa trên việc áp dụng các resin phản ứng tạo liên kết ngang với xơ cellulose để khắc phục đặc tính dễ co, dễ nhăn nhàu của xơ cellulose. Làm cho xơ cellulose có những hoạt tính giống như xơ sợi tổng hợp mà không mất đi các đặc tính tự nhiên quý giá khác như thấm hút mồ hôi, thoáng khí, kiểm soát độ ẩm và thân thiện với da người. Đây là một trong những phương pháp hoàn tất làm cho giá trị sử dụng của cotton tăng lên rất nhiều trong lĩnh vực dệt may. Sau khi liên kết ngang được tạo ra bên trong xơ sợi giữa các phân tử resin và xơ cellulose, xơ sợi sẽ có tính chất đàn hồi các chiều như sợi tổng hợp ( Elastic). Tính chất này cho phép xơ sợi chịu tác động đàn hồi theo các hướng khác nhau, giúp vải co xu hướng chống lại hoăc phục hồi hình dáng khi bị tác động lực từ bên ngoài. Giúp vải có khả năng chống nhăn, chống co rút.
 2/Hoàn tất chống khuẩn (Anti-microbial finish) :
Anti-microbial là công nghệ hoàn tất tạo cho vải khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn. Môi trường ẩm ướt và ấm áp trong các loại sợi dệt khuyến khích sự tăng trưởng của vi khuẩn, gâyra sự lây nhiễm các mầm bệnh và sự phát triển của mùi hôi trên vải và lây nhiễm đến da người sử dụng. Với mục đích để bảo vệ làn da của người mặc và bảo vệ vải dệt, công nghệ hoàn tất chống vi khuẩn được áp dụng cho các vật liệu dệt.
Hoàn tất vải sợi tổng hợp ( Finishes for synthetic fibers)
  • Định hình nhiệt ( Heat- setting)
heat-setting
Định hình nhiệt các loại vải tổng hợp là công đoạn gia công để loại bỏ phầnnội năng không ổn định trong xơ sợi tạo ra và tiềm ẩn trong quá trình sản xuất. Công đoạn này tạo ra một trạng thái ổn định mới (Resetting) và được cố định bằng cách làm lạnh nhanh (rapid cooling) sau khi gia nhiệt và sắp xếp lại. Vải sau khi nhiệt định hình sẽ tránh được co rút hoặc nhăn nhàu. Người ta cũng có thể áp dụng định hình nhiệt ở trạng thái vải mộc để tránh tránh tác hại làm giảm độ bền màu của vải do hiện tượng thăng hoa hoặc di chuyển của thuốc nhuộm từ bên trong lõi xơ ra ngoài bề mặt khi nhiệt xơ sợi đang ở trạng thái thủy tinh ở nhiệt dộ cao.  Trường hợp khác, công đoạn này cũng có thể được kết hợp với một số mục đích công nghệ khác như nhuộm Thermasol hoặc trắng quang học cho polyester. Đây là một công đoạn hoàn tất cuối cùng và hữu ích để thực hiện được sự ổn định trạng thái của vải cùng với các mục đích xử lý mong muốn.

  • Hoàn tất tăng tính thấm nước : (Hydrophilic finishing)
wicking_image
Đặc điểm tự nhiên của xơ sợi tổng hợp là khả năng thấm hút nước và độ ẩm kém. Điều này gây ra cảm giác khó chịu khi da người tiếp xúc với vải. Mồ hôi không thể khô trên da tạo ra độ ẩm cao, thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, tạo ra mùi hôi trên cơ thể. Để khắc phục nhược điểm này, người ta có thể gia công vải với các chất trợ silicone hidrophylic để tạo ra các nhóm hidroxyl (-OH) trên bề mặt vải, các nhóm ưa nước này làm cho nước hay độ ẩm lan trải rộng trên một diện tích bề mặt rộng lớn, làm cho nước bay hơi nhanh, độ ẩm được giải phóng, da người có cảm giác khô ráo. Ngoài ra, quá trình bay hơi nước này cũng là một quá trình hấp thụ nhiệt trên cơ thể, làm người mặc cảm thấy mát. Cảm giác này như khi chúng ta mặc áo quần bằng vải từ xơ sợi tự nhiên như cotton, linen…

  • Hoàn tất chống vi khuẩn (Anti-microbial finish):
Là công nghệ hoàn tất tạo cho vải sợi khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn trong áo quần hay vật vật liệu dệt nói chung. Xuất phát từ yêu cầu vật liệu dệt ngày được sủ dụng càng nhiều cho các nhu cầu sủ dụng trong điều kiên vi khuẩn dễ phát sinh và phát triển như thảm trải nhà, nơi công cộng, và ngay cả trên vải sử dụng cho đồ lót không có điều kiện giặt giũ trong thời gian dài , như áo quần sử dụng của quân đội …Các sản phẩm với thành phần hượp chất kim loại hữu cơ ( Organometallic compound) như bạc hoặc kẽm ; hoặc  các hợp chất brominated phenols, hợp chất ammonium bậc 4 ….được sủ dụng dưới dạng dung dịch hay phân tán vào thành phần xơ sợi hoặc gia công đưới dạng màng phim mỏng trên xơ sợi đều có tác dụng ức chế vi khuẩn phát triển . Hạn chế phát sinh mùi hôi cũng như khả năng tác hại của vi khuẩn trong vải sợi khi tiếp xúc với da người.
...
Ngoài ra, còn rất nhiều các công nghệ hoàn tất khác như: Chống côn trùng như muỗi; Chống trượt sợi vải; Làm cứng; làm đầy vải; tăng cường lực. .. Đặc biệt, gần đây các biện pháp hoàn tất đặc biệt áp dụng công nghệ nano để cho vải sợi có các tính năng đặc biệt mà hoàn toàn thân thiện với môi trường , giảm thiểu tác động tới môi trường , tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu chi phí sản xuất.… Chẳng hạn với công nghệ nhuộm, vốn là nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm do lượng xả thải rất lớn… thì nay, người ta đã có thể áp dụng công nghệ nhuộm hoàn toàn không sử dụng tới nước gọi là nhuộm khô hay DRY DYEING ; hoặc giảm thiểu tối đa tác động môi trường như ECODYE ® …Các công nghệ hoàn tất khác làm cho sản phẩm dệt may cùng lúc có nhiều tính năng uư việt như : vừa hút mồ hôi, nhanh khô, vừa chống thấm nước để sủ dụng ngoài trời , nhanh khô 3XDRY ® ; Chống UV bên ngoài, hạ nhiệt độ bên trong để cho người hoạt dộng ngoài trời không bị tác hại của tia UV còn cảm thấy mát mẻ COLDBLACK ®… Vả  hoàn tất với khả năng bổ sung Vitamin A, E cho da người,…
Nguồn: Viethung's Blog
---
Các loại hóa chất chúng tôi có thể cung cấp trong ngành dệt nhuộm:
- Hydrogen Peroxide - Oxi Già - H2O2: Tẩy trắng vải, khử mùi, diệt khuẩn, hỗ trợ quá trình nhuộm.
- Acid Acetic - CH3COOH - Giấm Công Nghiệp: Hỗ trợ quá trình nhuộm, chỉnh độ pH (môi trường)
- Sodium Metabisulfite - Na2S2O5
- Tinh bột Bắp
...
--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất CÔNG NGHIỆP nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Thứ Năm, 11 tháng 1, 2018

DUNG MÔI CYCLOHEXANONE – CYC – DẦU ÔNG GIÀ

DUNG MÔI CYCLO HEXANONE – CYC – DẦU ÔNG GIÀ
Cyclohexanone
Hợp chất hóa học

Cyclohexanone là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O , còn được gọi là Dầu ông già, CYC
Dung môi Cyclohexanone (CYC) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O, không màu, có mùi ngọt gần giống acetone. Theo thời gian sẽ bị ngả vàng do bị oxy hóa. CYC tan ít trong nước, hòa tan hoàn toàn trong hầu hết các dung môi hữu cơ.
Ứng dụng:
-       CYC dùng làm dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm.
-       CYC là nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ đặc biệt trong sản xuất acid adipic, acprolactam và nylon. Là nguyên liệu để sản xuất thuốc diệt cỏ, các loại amine, chất nhũ hoá, antihistamine và chất xúc tác trong tổng hợp nhựa polyester.
-       Thuộc da: Dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
-       Sơn phủ: Phụ gia trong sơn phủ bề mặt : chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose, tăng đọ chảy cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
-       Thành phần trong hỗn hợp dung môi cho PVC và mực in.
-       Nguyên liệu để tổng hợp các loại nhựa khác
-       Dệt: Dùng làm phụ gia trong dung dịch ngâm kiềm và aluminium soap để ngâm sợi.
-       Bao bì: Đồng dung môi cho cellulose nitrate trong sơn phủ cellophane.


 
Dung môi Cyclohexanone
Quy cách: 190 kg/phuy
Xuất xứ: Đài Loan, Châu Âu,
Nhập khẩu và phân phối trực tiếp
Tầm giá: 30.000 - 50.000 đ/kg

--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất CÔNG NGHIỆP nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com


Thứ Năm, 14 tháng 12, 2017

Sơn và các thành phần của sơn

1. Sơn là gì?
Sơn là loại hỗn hợp lỏng mang màu được sử dụng dùng để quét lên một bề mặt vật liệu rắn sau đó tạo thành một lớp màng cứng có công dụng bảo vệ, trang trí.
Sơn
Sơn có nhiều cách phân loại, phổ biến là phân loại sơn theo dung môi pha loãng trước khi gia công, bao gồm: Sơn nước, sơn dầu, sơn dung môi.
2. Thành phần của sơn
Thành phần chính của sơn bao gồm: Chất tạo màng, Bột màu, Chất phụ gia, phụ trợ và dung môi
Chất tạo màng
Chất tạo màng là các polyme có độ bám dính tốt, có khả năng chứa các loại bột như bột màu, bột độn tốt, có các tính chất như thời gian khô, độ cứng, độ bóng tốt,...Chất tạo màng có vai trò quan trọng nhất trong sơn, quyết định hầu hết các tính chất của màng sơn. Các polyme được sử dụng làm chất tạo màng nhiều nhất trong sơn như là: nhựa alkyd, nhựa epoxy, nhựa vinyl, nhựa acrylate, nhựa PU,....
Các tính chất quan trọng của chất tạo màng được quan tâm trong công nghiệp sơn là: độ nhớt, tỷ trọng, khả năng hòa tan trong dung môi, khả năng phản ứng hóa học ( với sơn khô hóa học),...
Bột màu : Có 2 loại bột màu vô cơ và hữu cơ
Bột màu
Bột màu vô cơ được sử dụng rất nhiều trong sơn do giá thành thấp, độ bền cơ, bền nhiệt độ cao. Bột màu vô cơ là các hợp chất vô cơ có màu.
VD: Bột màu trắng của tất cả các loại sơn thường là bột Titan Dioxide TiO2, màu đỏ của sơn chông rỉ thường sử dụng là bột oxit Fe, màu vàng là các hợp chất của Cr, màu ghi là màu của oxit Zn, màu đen là màu của C,...Nhược điểm lớn nhất của bột màu vô cơ là độ lên màu, độ phủ kém, màu xỉn,... Vì vậy, phải dùng nhiều lượng bột màu.
Bột màu trắng TiO2
Bột màu hữu cơ là các chất hữu cơ có màu .
Ưu điểm của bột màu hữu cơ là màu sắc tươi, sáng, cường độ lên màu cao, độ phủ tốt. Vì vậy, chỉ sử dụng 1 lượng nhỏ bột màu cũng đủ màu cho sơn và bột màu hữu cơ chủ yếu sử dụng cho sơn phủ. Tuy nhiên, giá thành bột màu hữu cơ đắt, độ bền nhiệt kém, dễ phân hủy khi nhiệt độ cao, dẫn đến hiện tượng loang màu sơn, hay còn gọi là hiện tượng "sơn bay".
Các loại bột màu trong công nghiệp sơn chỉ cho các màu cơ bản như: vàng, đỏ, đen, xanh ... Muốn có các màu sắc theo yêu cầu phải tiến hành pha trộn các màu cơ bản với nhau.
Phụ trợ 
Bột phụ trợ là tên mới được sử dụng. Trước đây, người ta gọi loại bột này là bột độn do mục đích làm giảm giá thành của sơn. Ngày nay, do phát hiện 1 số tính chất tốt như cải thiện cơ tính của màng sơn mà loại bột này có tên là bột phụ trợ.
Các loại bột phụ trợ thường sử dụng trong công nghiệp sơn là bột đá, bột talc, bột nặng, bột nhẹ,...(các loại này thường là CaCO3, BaSO4 , …  )
Phụ gia
Phụ gia là các hợp chất có thành phần rất nhỏ trong sơn nhưng đóng vai trò cải thiện đáng kể các tính chất của màng sơn.
Các loại phụ gia được sử dụng nhiều nhất trong sơn là: phụ gia làm khô, phụ gia chống lắng, chống chảy, tạo độ nhớt giả,...
Đối với các loại sơn alkyd do đặc tính khô lâu nên luôn phải sử dụng loại phụ gia làm khô. Các phụ gia này là các hợp chất của Co, Mn, Pb,... đóng vai trò khâu mạch alkyd giúp sơn khô nhanh hơn.
Phụ gia điều chỉnh cho sơn
Dung môi
Dung môi là loại hóa chất dùng dùng pha loãng sơn. Tùy theo từng loại sơn và ứng dụng của sơn mà sử dụng các loại dung môi phù hợp.
Các loại dung môi
Các loại dung môi chủ yếu được sử dụng bao gồm : Butyl Acetate (BA, BAC, Xăng Thơm, Xăng Nhật), Ethyl Acetate (EA), Acetone, Toluene, Xylene, Methanol, Butyl Cellosove (BCS), CycloHexanone (Dầu ông già), Iso-Propyl Alcohol (IPA) ...



Thứ Ba, 31 tháng 10, 2017

Dung môi, chất tải lạnh Propylene Glycol, PG, PG USP/EP, PG Industrial

Propylene Glycol, PG, PG USP/EP, PG Industrial
Chất tải lạnh PG, dung môi PG
PG U, PG USP/EP: PG chuẩn thực phẩm, dược phẩm
PG I: PG chuẩn công nghiệp
Propylene Glycol là chất lỏng trong suốt, hơi sánh, không màu, gần như không mùi (đối với chuẩn PG USP/EP) hoặc có mùi Glycol đặc trưng (đối với PG I) được sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, và dược phẩm như là một chất chống đông khi rò rỉ tiếp xúc với thực phẩm.
Propylene Glycol
Cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm của Mỹ (FDA) đã công nhận Propylene Glycol là một chất phụ gia an toàn sử dụng trong thực phẩm. PG được sử dụng để hấp thụ nước bổ sung và duy trì độ ẩm trong một số loại thuốc, mỹ phẩm, hoặc các sản phẩm thực phẩm.
PG là một dung môi màu thực phẩm và hương vị, và trong các ngành công nghiệp sơn và nhựa.
Một số công dụng cụ thể như sau:
-       PG được sử dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm: kem dưỡng da, kem chống nắng, kem cao râu, chất làm ẩm da, các loại sữa tắm, dầu gội đầu, kem khử mùi.
-       Trong thực phẩm: Polypropylene Glycol được dùng như một chất bảo quản (ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn), chất làm ẩm, chất làm mềm cho thực phẩm, ứng dụng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phômai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Ngoài ra, PG USP/EP còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
-       Trong sản xuất thuốc lá: Polypropylene Glycol được dùng làm chất hút ẩm trong quá trình gia công thuốc lá. PG USP/EP là một phụ gia tạọ và giữ độ ẩm, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới cho thuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. PG USP/EP còn được dùng để làm dung môi cho các loại hương liệu dùng trong thuốc lá.
-       Thức ăn cho thú kiểng và gia súc: Propylene Glycol là chất làm ẩm, chất nhũ hóa trong thành phần thức ăn và là nguồn năng lượng hỗ trợ ngăn ngừa chứng Ketosis cho động vật có móng, sừng.
-       Chất tải lạnh trong nhà máy bia: Propylene Glycol được sử dụng trong các nhà mày bia và nước giải khát, khi thêm PG USP/EP hoặc PG I vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn, được dùng làm chất làm lạnh rất tốt với ưu điểm bay hơi thấp nên tỉ lệ hao hụt khi sử dụng cũng ít.
-       Trong dược phẩm: Propylene Glycol được sử dụng làm tá dược (dung môi) cho các loại thuốc về tiêm chủng, thuốc súc miệng, thuốc dùng ngoài da.

Propylene Glycol - PG USP/EP
Nhà SX: DOW
Xuất xứ: Mỹ / Thái Lan
Quy cách: 215 kg/phuy
Tiêu chuẩn: Thực phẩm, Dược phẩm
Tầm giá: 35.000 - 50.000 đ/kg

Propylene Glycol – PG I – PG Industrial Grade
Nhà SX: DOW
Xuất xứ: Mỹ / Thái Lan
Quy cách: 215 kg/phuy
Tiêu chuẩn: Công nghiệp
Tầm giá: 30.000 - 45.000 đ/kg
--

Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất CÔNG NGHIỆP nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

OXY GIÀ Thái Lan - HYDROGEN PEROXIDE – H2O2

CHẤT TẨY - HYDROGEN PEROXIDE – H2O2

  • Oxy Già được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt, sản xuất giấy, chế biến thực phẩm, hóa chất tẩy rửa, khử trùng, xử lý chất thải trong công nghiệp, chế biến gỗ.
  • Oxy già được sử dụng với công dụng chủ yếu làm chất tẩy, chất tẩy trắng, chất diệt khuẩn cho các ứng dụng công nghiệp.
  • Ngoài ra, phản ứng kết hợp giữa H2O2 và FeSO4 cũng đã được áp dụng phổ biến cho xử lý nhiều loại nước thải khác nhau như: nước thải dệt nhuộm, nước thải giấy, nước thải lọc dầu, thực phẩm, thủy sản, các ngành công nghiệp hóa chất độc hại...  
--

Tên: INTEROX ST 50
Hãng SX: Solvay
Xuất xứ: Thái Lan
Hàm lượng H2O2: >50%

--
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm

Thứ Năm, 21 tháng 9, 2017

Chất thanh trùng, diệt khuẩn, ngăn ngừa dịch - Proxitane

Chất thanh trùng, diệt khuẩn, ngăn ngừa dịch - Proxitane


Proxitane là loại chất thanh trùng (diệt khuẩn) dạng lỏng, hầu như không mùi, gồm 2 thành phần chính là Peracetic Acid và Hydrogen Peroxide:
  • Acid Peracetic có tác dụng thanh trùng nhanh và hiệu quả đối với tất cả các loại vi sinh vật, vi khuẩn.
  • Hydrogen Peroxide là một loại chất tẩy hiệu quả, có tác dụng làm sạch các loại chất bẩn và tạp chất, tăng cường khả năng kháng khuẩn.
Proxitane được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực thực phẩm, giúp xúc rửa, thanh trùng các loại chai lọ, bao bì thực phẩm,… hoàn toàn phù hợp với các tiêu chuẩn quy định an toàn thực phẩm của Cục ATTP – Bộ Y Tế.

Proxitan còn có thể được sử dụng trong quá trình diệt khuẩn, khử trùng, chuẩn bị chuồng trại, mặt bằng chăn nuôi gia súc gia cầm, trợ giúp ngăn ngừa các loại dịch bệnh (đặc biệt là cúm gia cầm) và nâng cao sức đề kháng của gia cầm, gia súc.

Dưới đây là hình ảnh và một số thông tin sản phẩm:
Tên SP: Proxitane 15:23
Hãng SX: Solvay
Xuất xứ: Thái Lan
Quy cách: 30 kg/can
Tiêu chuẩn: Thực phẩm
Tầm giá: 38 - 45.000 đ/kg
--
Tag: Cung cấp các loại hóa chất CÔNG NGHIỆP - THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết : Phụ gia hóa chất thực phẩm